Bạn ăn sữa chua. Bạn uống kefir. Bạn ăn kim chi. Bạn dùng viên đặt. Bạn bơm gel cấp ẩm. Bạn chỉ mặc quần lót vải sợi tự nhiên.

Nhưng âm đạo của bạn vẫn khô rát. Và viêm nhiễm thì chữa mãi không dứt điểm. 

Đó là bởi dịch kinh nguyệt không chỉ bao gồm máu.

36 - 50% của dịch kinh nguyệt là máu và huyết thanh.

50-64% là hỗn hợp bao gồm: mô niêm mạc tử cung, tế bào âm đạo, dịch nhầy, và vi khuẩn âm đạo tự nhiên.

Giống như da bạn, âm đạo là một hệ sinh thái cần duy trì sự cân bằng tinh tế.

Trong đó, nhân vật chính là chi vi khuẩn Lactobacillus. Chiếm từ 70-90% môi trường âm đạo khoẻ mạnh, Lactobacillus tạo ra cơ chế phòng thủ cực kỳ chặt chẽ giúp bảo vệ âm đạo của bạn khỏi viêm nhiễm.

  1. Tạo ra môi trường acid: Lactobacillus ăn Glycogen (đường dự trữ do các tế bào niêm mạc âm đạo tiết ra) và tạo ra Axit Lactic. Axit Lactic giữ pH âm đạo ổn định từ 3.8 - 4.5. Ở môi trường acid, nấm men và vi khuẩn gây viêm nhiễm đều không thể sinh sôi.

  2. Sản sinh chất tẩy rửa tự nhiên: Nhiều loài Lactobacillus còn tiết ra Hydrogen Peroxid, hay chính là oxy già, có khả năng tiêu diệt trực tiếp các vi khuẩn gây hại.

  3. Tạo ra màng bảo vệ sinh học: Lactobacillus bám chặt vào bề mặt niêm mạc âm đạo, chiếm chỗ và tiêu thụ dinh dưỡng, giúp tạo độ ẩm cần thiết, đào thải vi khuẩn ngoại lai và nấm men.

Hàng tháng, băng vệ sinh và tampon thấm hút không phân biệt giữa máu và hàng rào bảo vệ tự nhiên của bạn.

Thế là âm đạo cứ mãi “hụt hơi” trong vòng lặp khô hạn - viêm nhiễm - mất cân bằng vi sinh.

Đây là lý do cơ chế hứng, đựng của Cốc nguyệt san Cocmau® vượt trội so với với tampon.

Cocmau®:

  • Làm từ silicone tương thích sinh học, trơ với mô âm đạo, an toàn để đeo liên tục trong 12 giờ

  • Hứng lại lượng máu và mô niêm mạc tử cung do cổ tử cung đẩy ra

  • Bảo toàn lượng dịch nhầy và lớp màng bảo vệ khoẻ mạnh của âm đạo do các tuyến thành âm đạo tiết ra

  • Bảo toàn hệ lợi khuẩn Lactobacillus giúp âm đạo tự vệ sinh và đào thải

  • Tạo ra khớp kín (suction seal) ngăn máu kinh tiếp xúc với vi khuẩn và không khí

  • Hạn chế quá trình oxy hoá, giảm thiểu mùi kinh nguyệt và giảm thiểu nguy cơ nhiễm khuẩn ngược

Tampon:

  • Làm từ sợi bông có chứa chất tẩy, hương liệu, dư lượng thuốc trừ sâu

  • Hoạt động theo cơ chế thấm hút cực mạnh

  • Làm khô niêm mạc và gây ra những vết xước li ti khi tháo ra

  • Gây xáo trộn hệ vi sinh vật tự nhiên của âm đạo

  • Gây xáo trộn pH tự nhiên của âm đạo

  • Ép sát máu kinh và sợi bông trực tiếp vào mô âm đạo trong nhiều giờ

  • Tạo ra môi trường kiềm ổn định khi tiếp xúc với máu kinh, là thiên đường cho nấm âm đạo BV và vi khuẩn có hại như Staphylococcus aureus - thủ phạm gây sốc độc tố TSS

Nếu cứ hết đợt điều trị hoặc hết một kỳ kinh, dịch âm đạo xanh lét hoặc ngả vàng lại quay trở lại… hãy nhìn kỹ xem: Có phải bạn đang bỏ sót thói quen chăm sóc kinh nguyệt?

Người dùng cốc nguyệt san có những lợi thế rõ rệt trong việc phòng ngừa tình trạng nhiễm nấm âm và viêm âm đạo.

Một phân tích tổng hợp (meta analysis) năm 2019 được công bố trên tạp chí The Lancelet Public Health dựa trên 3.300 phụ nữ cho biết:

  • Không có sự gia tăng nguy cơ nhiễm trùng nấm âm đạo ở người dùng cốc nguyệt san so với người dùng băng vệ sinh và tampon

  • Thậm chí, một số nghiên cứu còn cho thấy tỷ lệ Viêm âm đạo do vi khuẩn (BV) ở người dùng cốc nguyệt san thấp hơn đáng kể

Nhưng chúng ta cũng cần công tâm một chút.

Mặc dù Cocmau® bảo vệ hệ vi sinh nhạy cảm của bạn tốt hơn, và nguy cơ gây sốc độc tố TSS là cực kỳ thấp so với tampon, chiếc cốc chỉ an toàn khi bạn sử dụng nó đúng cách.

Hãy luôn tháo cốc trong vòng 8-12 giờ như quy định. Và luôn rửa tay bằng xà bông trước khi bạn đeo, tháo, hay điều chỉnh cốc. Việc này giúp bạn đảm bảo không đưa vi khuẩn lạ vào trong hệ vi sinh âm đạo.

Một hệ vi sinh âm đạo world-class nghĩa là đủ khoẻ mạnh để tự bảo vệ bản thân khỏi viêm nhiễm và tự cấp ẩm. Nhưng nó không hề khó tính hay cần liệu trình đắt đỏ.

Tất cả những gì bạn cần làm là:

NÊN

  • Bổ sung men vi sinh: sữa chua uống hoặc thực phẩm bổ sung đúng dòng Lactobacillus rhamnosus (GR-1)Lactobacillus reuteri (RC-14), thực phẩm lên men tự nhiên (kim chi, dưa cải muối, kefir), và prebiotics (chất xơ từ hành, tỏi, chuối, măng tây)

  • Ăn ít ngọt, nhiều xanh: giúp giảm thiểu dư lượng đường làm vi khuẩn và nấm men phát triển

  • Dừng ngay việc thụt rửa

  • Chỉ nên rửa bên ngoài bằng nước ấm hoặc dung dịch vệ sinh có pH trong khoảng 3.8 - 4.5

  • Ưu tiên đồ lót cotton 100%

  • “Thả rông” khi ngủ

  • Đi tiểu ngay sau khi quan hệ tình dục để đẩy vi khuẩn ra khỏi niệu đạo

  • Quản lý stress và hormone, ngủ đủ giấc và thư giãn, tránh cortisol tăng vọt làm ức chế estrogen

  • Sử dụng biện pháp chăm sóc kinh nguyệt giúp bảo toàn hệ vi sinh âm đạo

KHÔNG NÊN

  • Dùng tampon quá 8 tiếng

  • Tháo tampon còn khô

  • Dùng băng vệ sinh nhiều hương liệu

  • Thụt rửa bên trong âm đạo

  • Sử dụng sữa tắm có mùi thơm cho vùng kín

  • Sử dụng nước hoa âm đạo

  • Lạm dụng kháng sinh khi không cần thiết

Nếu bạn muốn yêu âm đạo đúng cách, càng ít đồng nghĩa với càng nhiều.

Nguồn tham khảo

Borges, S., Silva, J., & Teixeira, P. (2014). The role of Lactobacilli and probiotics in maintaining vaginal health. Archives of Gynecology and Obstetrics, 289(3), 479–489. https://doi.org/10.1007/s00404-013-3064-9

Cycad, R., & Marrazzo, J. M. (2011). The vaginal microbiome and its relationship to reproductive health. The Journal of Infectious Diseases, 204(12), 1830–1832. https://doi.org/10.1093/infdis/jir666

Van Eijk, A. M., et al. (2019). Menstrual cup use, leakage, acceptability, safety, and availability: a systematic review and meta-analysis. The Lancet Public Health, 4(8), e376-e393.

North, B. B., & Oldham, M. J. (2011). Preclinical, clinical, and over-the-counter postmarketing experience with a new vaginal cup: menstrual learning curve and safety. Journal of Women's Health, 20(2), 303-311.

Fraser, I. S., Warner, P., & Marantos, P. A. (2001). Estimating menstrual blood loss in women with normal and excessive uterine bleeding. Obstetrics & Gynecology, 98(5), 806-814.

Hallberg, L., Högdahl, A. M., Nilsson, L., & Rybo, G. (1966). Menstrual blood loss—a population study: Variation at different ages and attempts to define abnormality. Acta Obstetricia et Gynecologica Scandinavica, 45(3), 320-351.

Martino, J. L., & Vermund, S. H. (2002). Vaginal douching: Evidence for an association with adverse reproductive health outcomes. Epidemiologic Reviews, 24(2), 109–124. https://doi.org/10.1093/epirev/mxf005

Nonfoux, L., Chiaruzzi, M., Badiou, C., et al. (2018). Impact of menstrual cups and tampons on Staphylococcus aureus growth and toxic shock syndrome toxin-1 production in vitro. Applied and Environmental Microbiology, 84(12). https://doi.org/10.1128/AEM.00351-18

North, B. B., & Oldham, M. J. (2011). Preclinical, clinical, and over-the-counter postmarketing experience with a new vaginal cup: menstrual learning curve and safety. Journal of Women's Health, 20(2), 303-311.

Petrova, M. I., Lievens, E., Malik, S., Imholz, N., & Lebeer, S. (2015). Lactobacillus species as biomarkers and agents that can promote various aspects of vaginal health. Frontiers in Physiology, 6, 81. https://doi.org/10.3389/fphys.2015.00081

Reid, G. (2017). Probiotics to prevent sexually transmitted infections: Targets, endpoints, and safety issues. Clinical Infectious Diseases, 65(Suppl 1), S45–S49. https://doi.org/10.1093/cid/cix444

The American College of Obstetricians and Gynecologists (ACOG). (2020). Vaginitis: Frequently asked questions. https://www.acog.org/womens-health/faqs/vaginitis

Yang, H., Zhou, B., Cheng, M., & Chen, Z. (2014). Composition of menstrual blood. Journal of Reproductive Health, 11(2), 102-108.

Keep Reading